Bạn đang xem dịch vụ công: Thủ tục chỉ định tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (1.001192)
Lĩnh vực: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Cách thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc qua đường bưu điện; Nộp hồ sơ trực tuyến
Thời hạn giải quyết: 40
Ghi chú thời hạn giải quyết:
Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Không có thông tin
Lệ phí: Không có thông tin
Tên mẫu đơn tờ khai:
'- Đề nghị chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (Mẫu 6. ĐNCĐ - Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN)
- Báo cáo về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực (Mẫu số 2 - Phụ lục I - Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018)
- Báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (Mẫu số 4 - Nghị định số 105/2016/NĐ-CP)
* Trường hợp đề nghị chỉ định kiểm định phương tiện đo nhóm 2, bổ sung thêm 02 mẫu:
- Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường (Mẫu Mẫu11. ĐNCNCĐL - Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN).
- Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (Mẫu 12. ĐNCNKĐVĐL - Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN).
Yêu cầu điều kiện thực hiện:
 
Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng các điều kiện sau đây được chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2. Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng các điều kiện sau đây: Có đủ chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan. Các chuẩn đo lường và phương tiện đo này phải được định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định của người đứng đầu tổ chức; giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải còn thời hạn có giá trị.
3. Có đủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động
4. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật phù hợp với mỗi lĩnh vực hoạt động. Các nhân viên kỹ thuật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
b) Đã hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng với lĩnh vực hoạt động và theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Có văn bản của người đứng đầu tổ chức quy định việc quản lý chứng chỉ (tem, dấu, giấy chứng nhận) kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
6. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thuộc lĩnh vực hoạt động được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng, phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận hoặc chỉ định và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật đo lường.
7. Có ít nhất 01 nhân viên kiểm định được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường phù hợp với mỗi lĩnh vực hoạt động kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định.
8. Có giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây viết tắt là giấy chứng nhận đăng ký) theo quy định tại Nghị định số 105/2016/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường; 
- Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
- Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
Kết quả thực hiện: Quyết định chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
Cơ quan thực hiện:
Đối tượng thực hiện:

Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Cấp cơ quan quản lý:
Thông tin khác:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Tổng cục TCĐLCL hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 2: Xử lý hồ sơ 
Lãnh đạo Tổng cục giao cho Vụ chuyên môn và Lãnh đạo Vụ chuyên môn sẽ giao cán bộ xử lý hồ sơ
Cán bộ được giao xử lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
Xem xét hồ sơ, quyết định về sự phù hợp của lĩnh vực hoạt động của tổ chức đề nghị với yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường trên phạm vi cả nước. 
- Trường hợp không phù hợp, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị
- Trường hợp phù hợp nhưng hồ sơ chưa đúng quy định, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị
- Trường hợp phù hợp và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục sẽ ra quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở
Bước 3: Đoàn đánh giá tại cơ sở thực hiện đánh giá tại cơ sở và nộp kết quả đánh giá về Tổng cục
Bước 4: Tổng cục xem xét kết quả đánh giá.
- Nếu kết quả đánh giá tại cơ sở không đạt yêu cầu quy định, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị 
- Nếu kết quả đánh giá tại cơ sở đạt yêu cầu quy định, Tổng cục ra quyết định chỉ định hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
Bước 5: Trả kết quả 
Bộ phận Một cửa tiến hành trả kết quả cho tổ chức/cá nhân theo quy định
1. Đề nghị chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (Mẫu 6. ĐNCĐ - Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN)
2. Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực. (Mẫu số 2 - Phụ lục I - Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018)
3. Báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện năm gần nhất (Mẫu số 4 - Nghị định số 105/2016/NĐ-CP)
4. Văn bản của người đứng đầu tổ chức đề nghị quy định về nội dung, hình thức, việc chế tạo, quản lý và sử dụng chứng chỉ chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
5. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (trường hợp đề nghị chỉ định kiểm định phương tiện đo nhóm 2).
6. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (trường hợp đề nghị chỉ định kiểm định phương tiện đo nhóm 2).
7. Văn bản của người đứng đầu tổ chức đề nghị cam kết:
a) Tuân thủ các văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành và không chịu tác động bên ngoài làm thay đổi kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
b) Không trực tiếp trực tiếp kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng thông qua sử dụng phương tiện đo nhóm 2 thuộc lĩnh vực đề nghị được chỉ định (trường hợp đề nghị chỉ định kiểm định phương tiện đo nhóm 2).
8. Danh mục hồ sơ của hệ thống quản lý đã thiết lập và duy trì đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đề nghị chỉ định.

Thông tin liên hệ đơn vị tiếp nhận hồ sơ

Đơn vị tiếp nhận: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Thông tin đăng ký

Tên tổ chức đăng ký(*)

Địa chỉ liên hệ(*)

Tỉnh/TP(*)

Quận/Huyện(*)

CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân ... Số(*)

Ngày cấp

Select a date from the calendar.

Nơi cấp

Email(*)

Điện thoại(*)

Tên biểu mẫu Hồ sơ điện tử Đính kèm
1. Đề nghị chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (Mẫu 6. ĐNCĐ - Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN)
Chọn
Tải tập tin  
2. Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực. (Mẫu số 2 - Phụ lục I - Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018)
Chọn
Tải tập tin  
3. Báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện năm gần nhất (Mẫu số 4 - Nghị định số 105/2016/NĐ-CP)
Chọn
Tải tập tin  
4. Văn bản của người đứng đầu tổ chức đề nghị quy định về nội dung, hình thức, việc chế tạo, quản lý và sử dụng chứng chỉ chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
Chọn
Tải tập tin  
5. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (trường hợp đề nghị chỉ định kiểm định phương tiện đo nhóm 2).
Chọn
Tải tập tin  
6. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (trường hợp đề nghị chỉ định kiểm định phương tiện đo nhóm 2).
Chọn
Tải tập tin  
7. Văn bản của người đứng đầu tổ chức đề nghị cam kết
Chọn
Tải tập tin  
8. Danh mục hồ sơ của hệ thống quản lý đã thiết lập và duy trì đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đề nghị chỉ định.
Chọn
Tải tập tin  

Lựa chọn hình thức nhận kết quả

Nộp hồ sơ

I. Tập tin đính kèm phải được quét từ bản chính.
II. Khi đến nhận kết quả hồ sơ, đề nghị Ông/Bà mang theo:

    1. Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu, giấy giới thiệu (nếu có),...
    2. Bản chính các giấy tờ đã được gửi qua mạng.

Số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tiếp 2021
Đã tiếp nhận

0 Hồ sơ

Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ công
Đánh giá

Kết quả

Kho tài liệu cá nhân

X

Thông tin tài khoản thanh toán phí qua hóa đơn

X

Đơn vị: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Hiện tại chưa có thông tin tài khoản thanh toán phí qua hóa đơn

Skip Ribbon Commands Skip to main content

Help (new window)
Sign In