Bạn đang xem dịch vụ công: Thủ tục đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chọn Việt Nam (1.005260)
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
Cách thực hiện: - Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. - Nộp qua bưu điện. - Nộp hồ sơ trực tuyến
Thời hạn giải quyết: Không có thông tin
Ghi chú thời hạn giải quyết:
Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Không có thông tin
Lệ phí:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng (cho mỗi đơn)
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/yêu cầu)
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
- Phí công bố thông tin từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi: 10.000 đồng/trang
- Phí thẩm định: 900.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
    + Phí thẩm định hình thức: 20% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
    + Phí thẩm định nội dung: 80% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
    + Bản mô tả có trên 6 trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 600.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
- Phí phân loại quốc tế về sáng chế: 100.000 đồng/phân nhóm
- Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 yêu cầu bảo hộ độc lập)
(từ yêu cầu bảo hộ độc lập thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập)
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình).
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
Tên mẫu đơn tờ khai:

- Tờ khai đăng ký sáng chế 

Yêu cầu điều kiện thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế: 
+ Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;
+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;
+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;
+ Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước:
 Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;
 Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;
 Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.
- Người có quyền đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
- Việc chọn Việt Nam phải được thực hiện trong thời hạn 22 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc 03 tháng kể từ ngày báo cáo tra cứu quốc tế được chuyển tới người nộp đơn hoặc thực hiện việc công bố theo Điều 17.2 (a) của Hiệp ước hoặc đưa ra ý kiến chính thức theo Quy tắc 43bis của Quy chế thi hành Hiệp ước, tùy theo thời điểm nào kết thúc muộn hơn. Để được vào giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày nộp đơn quốc tế hoặc kể từ ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) , người nộp đơn phải nộp đơn cho Cục Sở hữu trí tuệ.
- Người nộp đơn không được nộp đơn trực tiếp mà phải thông qua một đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009; 
- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010;
- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20/02/2013;
- Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Kết quả thực hiện: - Quyết định cấp/từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích. - Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
Cơ quan thực hiện:
Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cấp cơ quan quản lý:
Thông tin khác:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm: 
+ Tờ khai (02 bản);
+ Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34(2)(b) của Hiệp ước);
+ Bản dịch ra tiếng Việt của các phụ lục báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế (khi có yêu cầu thẩm định nội dung đơn);
+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
+ Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thông tin liên hệ đơn vị tiếp nhận hồ sơ

Đơn vị tiếp nhận: Cục Sở hữu trí tuệ

Thông tin đăng ký

Tên tổ chức đăng ký(*)

Địa chỉ liên hệ(*)

Tỉnh/TP(*)

Quận/Huyện(*)

CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân ... Số(*)

Ngày cấp

Select a date from the calendar.

Nơi cấp

Email(*)

Điện thoại(*)

Tên biểu mẫu Hồ sơ điện tử Đính kèm
Tờ khai (02 bản);
Chọn
Tải tập tin  
Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34(2)(b) của Hiệp ước);
Chọn
Tải tập tin  
Bản dịch ra tiếng Việt của các phụ lục báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế (khi có yêu cầu thẩm định nội dung đơn)
Chọn
Tải tập tin  
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
Chọn
Tải tập tin  
Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
Chọn
Tải tập tin  

Nộp hồ sơ

I. Tập tin đính kèm phải được quét từ bản chính.
II. Khi đến nhận kết quả hồ sơ, đề nghị Ông/Bà mang theo:

    1. Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu, giấy giới thiệu (nếu có),...
    2. Bản chính các giấy tờ đã được gửi qua mạng.

Số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tiếp 2021
Đã tiếp nhận

0 Hồ sơ

Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ công
Đánh giá

Kết quả

Kho tài liệu cá nhân

X

Thông tin tài khoản thanh toán phí qua hóa đơn

X

Đơn vị: Cục Sở hữu trí tuệ
Số tài khoản: 35110105488900000
Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân

Skip Ribbon Commands Skip to main content

Help (new window)
Sign In